Y Học Sức Khỏe

1. Định nghĩa
- Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là tình trạng viêm phổi xảy ra ở ngoài cộng đồng.
- Bệnh do vi khuẩn, vi rút, nấm và một số tác nhân khác, nhưng không do trực khuẩn lao.
2. Dịch tễ học
- Cho đến nay, mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng CAP vẫn được xếp hàng thứ 4 trong số 10 căn nguyên hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu vào năm 2010.
- Hàng năm tại Mỹ tỉ lệ viêm phổi mắc phải ở cộng đồng chiếm khoảng 5,16 – 6,11/1000 dân và tăng lên theo tuổi. 
- Tỉ lệ tử vong do CAP khoảng 5 – 15% số bệnh nhân điều trị nội trú và tăng lên 20 – 50% ở bệnh nhân điều trị tại đơn vị chăm sóc tích cực.
3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
3.1. Nguyên nhân
- Các căn nguyên gây viêm phổi mắc phải ở cộng đồng thường gặp là: phế cầu (Streptococcus pneumoniae), Vi khuẩn không điển hình (Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumoniae), Vi khuẩn Gram (-):H. influenzae, M. catarrhalis, tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus.
- Các virus như virus cúm thông thường, và một số virus mới xuất hiện như SARS - corona virus, virus cúm gia cầm cũng có thể gây nên viêm phổi nặng. 
- Các vi khuẩn có xu hướng giảm nhạy cảm với các kháng sinh. Phế cầu kháng penicillin xuất hiện ngày càng nhiều, thường đồng thời kháng cả với các thuốc khác như macrolide và doxycycline. 
- Có khoảng 50% các trường hợp không tìm được căn nguyên gây bệnh. 
3.2. Yếu tố nguy cơ
Bệnh thường xảy ra về mùa đông hoặc khi tiếp xúc với lạnh. Tuổi cao, nghiện rượu, suy giảm miễn dịch là các yếu tố nguy cơ viêm phổi.
- Động kinh, suy giảm miễn dịch, suy tim, hút thuốc lá, nghiện rượu, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, cắt lách, bệnh hồng cầu hình liềm là các yếu tố nguy cơ viêm phổi do phế cầu. 
- Các trường hợp biến dạng lồng ngực, gù, vẹo cột sống, bệnh tai mũi họng như viêm xoang, viêm amiđan, tình trạng răng miệng kém cũng là yếu tố thuận lợi dẫn đến viêm phổi, thường là do vi khuẩn yếm khí.
4. Triệu chứng
Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân viêm phổi mắc phải cộng đồng hay gặp khiến bệnh nhân phải đi viện khám và điều trị là:
- Khởi phát đột ngột, sốt cao 39 - 40ºC, có hoặc không có rét run, môi khô, lưỡi bẩn, thở hôi, có thể xuất hiện Herpes ở môi, mép, cánh mũi.
- Có thể khởi phát bằng biểu hiện lú lẫn thường gặp ở người nghiện rượu hoặc người già, trẻ em có thể co giật.
- Đau ngực bên tổn thương, đôi khi là triệu chứng nổi bật.
- Ho tăng dần, ban đầu là ho khan sau đó ho khạc đờm, đờm vàng, đờm xanh hoặc màu gỉ sắt.
- Khó thở: những trường hợp tổn thương diện rộng, lan tỏa 2 phổi thường gây khó thở với đặc điểm khó thở nhanh, nông. Đôi khi bệnh nhân không cảm nhận thấy khó thở.
Đánh giá mức độ nặng của viêm phổi
Có nhiều thang điểm khác nhau để đánh giá mức độ nặng của viêm phổi, liên quan đến chỉ định nhập viện điều trị, dùng thuốc và tiên lượng bệnh nhân. Hội Lồng ngực Anh đã đưa ra thang điểm CURB 65 đơn giản và dễ áp dụng .
Thang điểm CURB 65
Ký hiệu Tiêu chuẩn
C Thay đổi ý thức
U Ure máu > 7 mmol/ lít
R Nhịp thở ≥ 30 lần/ phút
B Huyết áp tâm thu < 90 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≤ 60 mmHg
65 Tuổi ≥ 65

Điểm của mỗi tiêu chuẩn là 0 hoặc 1 điểm
- Khi tổng điểm CURB 65 từ 0 - 1 điểm thì có thể điều trị ngoại trú.
- Khi tổng điểm CURB 65 bằng 2 điểm thì nên chuyển bệnh nhân đến bệnh viện điều trị.
- Khi tổng điểm CURB 65 ≥ 3 bắt buộc điều trị tại bệnh viện.
5. Nguyên tắc điều trị
- Xử trí tùy theo mức độ nặng của bệnh
- Điều trị triệu chứng
- Điều trị nguyên nhân: Dùng kháng sinh cần lưu ý tới tình trạng kháng thuốc của các vi khuẩn tại địa phương, chú ý khai thác tiền sử dị ứng thuốc, tương tác thuốc của bệnh nhân.
- Thời gian dùng kháng sinh thông thường khoảng 7 – 10 ngày, trừ một số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn tùy theo từng bệnh nhân khác nhau.

Hình ảnh viêm phổi điển hình thùy giữa bên phải

Tài liệu tham khảo:
1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp – Bộ Y tế 2015
2. Muray and Nadel – Textbook of Respiratory medicine – 2015

BS. Phạm Văn Luận, khoa Nội hô hấp, Bệnh viện TWQĐ 108