Trang thông tin về những đóng góp mới của luận án

Tên đề tài luận án: Nghiên cứu giá trị NT-proBNP trong dự báo suy tim và tiên lượng tử vong ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da
Chuyên ngành: Gây mê hồi sức
Mã số: 62.72.33.01
Họ và tên nghiên cứu sinh: Đặng Đức Hoàn
Họ và tên Người hướng dẫn:
1. PGS.TS Mai Xuân Hiên
2. PGS.TS Lê Thị Việt Hoa
Cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108
Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
Nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước trên thế giới. Tại Việt Nam số lượng bệnh nhân mắc NMCT cấp ngày càng tăng. Đây là bệnh lý có nhiều biến chứng nặng như sốc tim, loạn nhịp tim, suy tim... và có tỷ lệ tử vong cao. Hiện nay điều trị NMCT cấp đã có những bước tiến quan trọng, trong đó can thiệp động mạch vành qua da là phương pháp điều trị có hiệu quả cao, làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong. Sử dụng các dấu ấn sinh học trong chẩn đoán, tiên lượng bệnh nhân NMCT cấp là xu hướng phổ biến, trong đó NT-proBNP được cho là một dấu ấn sinh học quan trọng trong bệnh lý mạch vành. Ở Việt Nam chưa có những nghiên cứu sâu và hệ thống về vai trò của NT-proBNP ở bệnh nhân NMCT cấp được can thiệp động mạch vành qua da. Do đó đề tài “Nghiên cứu giá trị NT-proBNP trong dự báo suy tim và tiên lượng tử vong ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da” là đề tài ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Hai mục tiêu nghiên cứu đề ra phù hợp với tên đề tài luận án. Thiết kế nghiên cứu phù hợp để trả lời mục tiêu nghiên cứu. Nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Tim Hà Nội là bệnh viên chuyên sâu về tim mạch với đầy đủ phương tiện chẩn đoán, điều trị hiện đại. Số liệu được xử lý và phân tích bằng các phần mềm và thuật toán thống kê sinh học. Do đó, kết quả thu được trong luận án là đáng tin cậy.
Kết quả nghiên cứu trên 123 bệnh nhân NMCT cấp được can thiệp động mạch vành qua da cho thấy:
1. Nồng độ NT-proBNP sau can thiệp giảm có ý nghĩa thống kê so với thời điểm trước can thiệp 740,83pg/ml so với 472,75 pg/ml. Bệnh nhân NMCT cấp tại thời điểm vào viện có tần số tim, CRP, CKMB và TnT tương quan thuận còn huyết áp tương quan nghịch mức trung bình với nồng độ NT-proBNP. Phân suất tống máu thất trái trước và sau can thiệp có tương quan nghịch với nồng độ NT-proBNP.
2. Nồng độ NT-proBNP > 961,14 pg/ml là ngưỡng dự báo suy tim sau NMCT cấp với độ nhạy 56%, độ đặc hiệu 68,4%. Nồng độ NT-proBNP 8320 pg/ml là ngưỡng dự báo tử vong trước can thiệp với độ nhạy 87%, độ đặc hiệu 100%; nồng độ NT-proBNP 2959,10 pg/ml là ngưỡng dự báo tử vong sau can thiệp với độ nhạy 80%, độ đặc hiệu 94%.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng dấu ấn sinh học NT-proBNP tại các đơn vị cấp cứu. Việc định lượng sớm nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân NMCT cấp giúp đưa ra chiến lược điều trị và dự phòng thích hợp, hạn chế nguy cơ tử vong.


THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

Name of thesis: Study on the value of NT-proBNP in predicting heart failure and prognosis of death among acute myocardial infarction patients with percutaneous coronary intervention.
Speciality: Anesthesia-Resuscitation
Code: 62.72.33.01
Name of graduate student: Dang Duc Hoan
Name of supervisor:
1. A/Prof Mai Xuan Hien
2. A/Prof Le Thi Viet Hoa
Educational foundation: 108 Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences.
Summary of new main scientific contribution of the thesis:
Acute myocardial infarction is one of leading causes of death all over the world. The number of patients with acute myocardial infarction patients is increasing in Việt Nam. This is a kind of disease with serious complication including cardiac arrest, arrhythmias, heart failure... and high mortality. Currently, the treatment of acute myocardial infarction has made important progress, in which coronary artery intervention through skin is a highly effective treatment, significantly reduce mortality. Applying biomarkers in diagnosis, prognosis of acute myocardial infarction is a common trend, in which NT-proBNP is considered to be an important biomarker in coronary artery diseases. In Vietnam, there are no in-depth and systematic studies of the role of NT-proBNP in acute myocardial infarction. Therefore, the topic of 'Study on the value of NT-proBNP in predicting heart failure and death prognosis among acute myocardial infarction patients with coronary artery intervention through skin' is a topic of scientific and practical significance. Two study objectives set out in accordance with thesis title. Study design is appropriate to adrress study objectives. The study was conducted at Hanoi Heart Hospital that is a leading cardiac hospital with a full range of modern diagnostic and treatment facilities. The data is processed and analyzed using biostatistical software and algorithms. Thus, the results obtained in this thesis are reliable.
Results from 123 acute myocardial infarction patients with coronary artery through skin indicated that:
1. The NT-proBNP concentration after intervention was statistically significantly lower than that after intervention (740.83pg/ml compared to 472.75 pg/ml). At the time of admission, the values of CRP, CRP, CKMB and TnT among acute myocardial infarction patients were positive and blood pressure was moderately inversely correlated with NT-proBNP. The left ventricular ejection fraction before and after intervention was negatively correlated with NT-proBNP concentration.
2. NT-proBNP concentration > 961.14 pg/ml is a predictive threshold of heart failure after acute myocardial infarction with 56% sensitivity, 68.4% specificity. The NT-proBNP concentration of 8320 pg/ml is a predictive threshold of mortality before intervention with a sensitivity of 87%, and a specificity of 100%; The NT-proBNP concentration of 2959.10 pg/ml NT-proBNP is a predictive threshold of mortality after intervention with a sensitivity of 80% and a specificity of 94%.
The results of the study indicated the importance of using NT-proBNP biomarkers in emergency units. The early quantification of NT-proBNP levels in acute myocardial infarction patients provides an appropriate treatment and prevention strategy, limiting the risk of death.


Các bài đã đăng
“Nghiên cứu hệ thống ống tủy răng hàm lớn thứ hai hàm dưới trên thực nghiệm và đánh giá kết quả điều trị nội nha ống tủy chữ C trên lâm sàng” 04.06.2018 ”Nghiên cứu đặc điểm kỹ thuật và kết quả phẫu thuật nội soi một lỗ qua ổ bụng đặt mảnh ghép ngoài phúc mạc điều trị thoát vị bẹn” 15.05.2018 "Nghiên cứu đặc điểm hình thái và chức năng nhĩ trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim" 14.05.2018 “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính” 17.04.2018 "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108" 17.04.2018 "Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp tắc mạch xạ trị với hạt vi cầu gắn Yttrium-90” 23.03.2018 “Nghiên cứu ảnh hưởng của thể tích và nồng độ hỗn hợp levobupivacain - fentanyl đường ngoài màng cứng trong giảm đau sau mổ vùng khớp háng” 23.03.2018 "Nghiên cứu giá trị của hs-CRP, hs-cTnT và NT-proBNP trong tiên lượng ngắn hạn bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp" 09.02.2018 “Nghiên cứu tác dụng giảm đau sau mổ bụng trên của levobupivacain phối hợp với sufentanil hoặc fentanyl hoặc clonidin qua catheter ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển” 05.01.2018 “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp qua da” 05.01.2018