Trang thông tin về những đóng góp mới của luận án

Tên đề tài luận án: “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính”.
Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh
Mã số: 62.72.01.66
Họ và tên nghiên cứu sinh: Lê Anh Đức
Họ và tên Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Quốc Dũng
Cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
- Luận án nghiên cứu là một gợi ý quan trọng trong thực hành lâm sàng: chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính, nhất là ở các cơ sở y tế tuyến tỉnh, nơi đã và đang được trang bị máy CLVT đa dãy cùng thế hệ, giúp cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành ngày càng cải thiện đáng kể, góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trung ương.
- Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao: Tổn thương ĐMVgặp nhiều nhất ở LAD. Vôi hoá mức độ vừa và nặng chủ yếu gặp LAD I và LAD II. Giá trị chẩn đoán ở mức độ hẹp 50%: Phân tích theo BN giá trị chẩn đoán lần lượt là độ nhạy 98,5%, độ đặc hiệu 76,9%, giá trị DĐ(+) 97,8%, giá trị DĐ(-) 83,3%, độ chính xác 96,6%.Giá trị chẩn đoán ở mức độ hẹp 70%: Phân tích theo BN. giá trị chẩn đoán lần lượt là độ nhạy 96,6%; độ đặc hiệu 74,2%; giá trị DĐ(+) 93,4%; giá trị DĐ(-) 85,2%; độ chính xác 91,9%. Giá trị chẩn đoán tái hẹp giá đỡ lòng mạch mạch vành: giá trị chẩn đoán lần lượt là độ nhạy 59,1%, độ đặc hiệu 85,7%, giá trị DĐ(+) 68,4%, giá trị DĐ(-) 80%, độ chính xác 77%.
- Những kết quả này góp phần nhận thức được vai trò quan trọng của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính. Từ đó chủ động phát hiện và điều trị tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ, đặc biệt là ở các nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao.
- Nghiên cứu về mặt hình ảnh trên CLVT đa dãy ĐMV trên cả mức độ hẹp ≥50%; <50% và mức độ hẹp cần can thiệp điều trị là ≥70% và <70% lòng mạch.
- Bước đầu phân tích các loại nhiễu ảnh gây ảnh hướng đến chẩn đoán và phân tầng các yếu tố nguy cơ đối với ĐMV bằng yếu tố hình ảnh CLVT đa dãy.


INFORMATION PAGE ON NEW CONTRIBUTIONS OF THE DISSERATION

Disseration topic: “Study of visual characteristics and values of 64-slice computed tomography for the diagnosis of coronary artery injury in patients with chronic coronary heart disease”.
Specialty: Image diagnosis
Code : 62.72.01.66
Researcher : Le Anh Duc
Supervisor : Assoc.Prof. PhD. Nguyen Quoc Dung
Training facilily : 108 Institute of Clinical and Pharmaceutical Sciences

Summary of new contributions of the disseration:
- The dissertation is an important hint in clinical practice: a 64-slice computed tomography in the diagnosis of coronary artery injury in patients with chronic coronary heart disease, especially in provincial level health facilities, which have been equipped with multi-slice computed tomography of the same generation, has significantly improved the diagnosis and treatment of coronary artery disease, contributing to reducing the burden on central hospitals.
- The research results are of high practical value: Coronary artery injury is most common in LAD. Coronary artery calcification at moderate and high level mainly occurs in LAD I and LAD II. Diagnostic value at a narrowing level of 50%: Diagnostic values for patients were 98.5% of sensitivity, 76.9% of specificity, 97.8% of predicted positive value, 83.3% of predicted negative value and 96.6% of accuracy. Diagnostic value at a narrowing level of 70%: Diagnostic values for patients were 96.6% of sensitivity; 74.2% of specificity; 93.4% of predicted positive value; 85.2% of predicted negative value; 91.9% of accuracy. Diagnosis of re-narrowing the artery by stent implantation: Diagnostic value were 59.1% of sensitivity, 85.7% of specificity, 68.4% of predicted positive value, 80% of predicted negative value and 77% of accuracy.
- These results contribute to the important role recognition of 64-slice computed tomography in the diagnosis of coronary artery injury in patients with coronary heart disease. Thereby, it is able to conduct proactive detection and treatment of coronary artery injury in patients with coronary heart disease, especially in high-risk patients.
- Picture studies on multi-slice computed tomography on coronary artery on a narrowing scale of ≥ 50%; <50% and the narrowing level needing intra-artery therapy are ≥70% and <70% of the vein.
- The first step is to analyze the types of visual disturbances that affect the diagnosis and stratification of the risk factors for the coronary artery disease by using image element of a multi-slice computed tomography.


Các bài đã đăng
"Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108" 17.04.2018 "Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp tắc mạch xạ trị với hạt vi cầu gắn Yttrium-90” 23.03.2018 “Nghiên cứu ảnh hưởng của thể tích và nồng độ hỗn hợp levobupivacain - fentanyl đường ngoài màng cứng trong giảm đau sau mổ vùng khớp háng” 23.03.2018 "Nghiên cứu giá trị của hs-CRP, hs-cTnT và NT-proBNP trong tiên lượng ngắn hạn bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp" 09.02.2018 “Nghiên cứu tác dụng giảm đau sau mổ bụng trên của levobupivacain phối hợp với sufentanil hoặc fentanyl hoặc clonidin qua catheter ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển” 05.01.2018 “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp qua da” 05.01.2018 “Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm gan nhiễm độc cấp nặng bằng biện pháp thay huyết tương tích cực’’ 18.12.2017 “Nghiên cứu ảnh hưởng của dobutamin và epinephrin lên một số chỉ số huyết động ở bệnh nhân giảm lưu lượng tim do suy tim sau phẫu thuật van tim” 08.12.2017 "Nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đường nách bằng hỗn hợp levobupivacain - sufentanil trong phẫu thuật và giảm đau sau mổ vùng chi trên" 29.11.2017 “Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học cắt lớp vi tính não và một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân chảy máu đồi thị có máu vào não thất” 29.11.2017