Kỹ thuật chuyên sâu

Từ năm 1993, Hiệp hội điện quang Mỹ (ACR) đã đưa ra phân loại BIRADS mamography nhằm mục đích chuẩn hóa việc chẩn đoán, tiên lượng nguy cơ ác tính cũng như thái độ xử trí thích hợp. Người ta nhận thấy cứ 1000 trường hợp chụp X-quang vú, ngay sau đó được siêu âm, đã phát hiện 3 trường hợp carcinoma bị bỏ sót. Đó là những trường hợp tổn thương không có vi vôi hóa, tổn thương trên nền vú đặc. Do vậy với những trường hợp vú đặc (thường gặp ở phụ nữ trẻ), siêu âm bổ sung sau chụp X-quang vú luôn luôn cần thiết. Vì siêu âm không dùng tia X, do vậy có thể sử dụng rộng rãi với người trẻ tuổi, trẻ em và phụ nữ mang thai. Siêu âm cũng đặc biệt hữu ích với những tổn thương viêm nhiễm, theo dõi ngay sau phẫu thuật. Khác với X-quang vú, siêu âm là hình ảnh cắt lát nên sẽ cho thông tin về giải phẫu tốt hơn.

Việc nhận diện được các dấu hiệu lành tính cũng như ác tính sẽ giúp chúng ta bước đầu phân loại BIRADS.
NHỮNG DẤU HIỆU SIÊU ÂM GỢI Ý LÀNH TÍNH
1. Hình dáng: bầu dục (dấu hiệu chính)
2. Chiều hướng: song song (dấu hiệu chính)
3. Đường bờ: rõ (dấu hiệu chính)
4. Giới hạn tổn thương: Mặt ngăn cách rõ và mỏng với mô lành kế cận (dấu hiệu phụ)
5. Cấu trúc hồi âm:
- Hồi âm trống (nang) (dấu hiệu chính)
- Hồi âm dày (dấu hiệu phụ)
- Thay đổi âm phía sau: Tăng âm phía sau (dấu hiệu phụ)
- Vôi hóa: vôi hóa thô (dấu hiệu phụ)

NHỮNG DẤU HIỆU SIÊU ÂM GỢI Ý ÁC TÍNH
1. Hình dáng:
- Không đều (dấu hiệu chính)
- Tròn
2. Chiều hướng:
Không song song (dấu hiệu chính)
3. Đường bờ:
- Tua gai (dấu hiệu chính)
- Không rõ (dấu hiệu phụ)
- Gập góc (dấu hiệu phụ)
- Đa cung nhỏ (dấu hiệu phụ)
4. Giới hạn tổn thương:
Giới hạn có viền hồi âm dày (dấu hiệu phụ)
5. Cấu trúc hồi âm:
- Hồi âm rất kém (dấu hiệu phụ)
- Hồi âm hỗn hợp (dấu hiệu phụ)
6. Thay đổi âm phía sau:
Tạo bóng lưng phía sau (dấu hiệu phụ)
7. Vôi hóa:
Vi vôi hóa (dấu hiệu chính)
8. Siêu âm Doppler:
- Tưới máu trong u
- RI > 0,83, PI > 1,6
9. Hạch di căn:
- Đường kính ngắn > 1cm
- Dày vỏ hạch > 3mm
- Mất rốn hạch
- Tưới máu ngoài rốn hạch
- Bờ đa cung
10. Siêu âm đàn hồi mô:

Kim’s BIRADS ultrasound 2008
BIRADS 1: Không thấy tổn thương.
BIRADS 2: Tổn thương lành tính (nang điển hình,nốt hồi âm dày).
BIRADS 3 (0,8% ác tính): Khả năng lành tính (u sợi tuyến).
BIRADS 4 (31,1% ác tính): >=1 dấu hiệu gợi ý ác tính (chính hoặc phụ).
BIRADS 5 (96,9% ác tính): >=2 dấu hiệu chính gợi ý ác tính.
BIRADS 6: Đã có bằng chứng giải phẫu bệnh là ác tính.

Đánh giá dấu hiệu gợi ý ác tính nên bao gồm 10 tiêu chí như đã tổng kết, bao gồm cả siêu âm 2D, siêu âm Doppler, siêu âm đàn hồi mô (hoặc định tính, bán định lượng, hoặc định lượng) và không quên khảo sát hạch di căn.

Cho đến nay, siêu âm vẫn đóng vai trò không thể thiếu trong chẩn đoán và theo dõi u vú. Tuy vậy, kết quả siêu âm phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức và kỹ năng của bác sỹ trực tiếp làm.

Một số hình ảnh minh họa:



Bác sỹ Nguyễn Thị Ngọc Anh
Khoa Chẩn đoán chức năng – Bệnh viện TƯQĐ 108