Trang thông tin về những đóng góp mới của luận án

Tên đề tài luận án: Nghiên cứu giá trị của hs-CRP, hs-cTnT và NT-proBNP trong tiên lượng ngắn hạn bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 9720107
Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Hồng Huệ
Họ và tên cán bộ hướng dẫn:
1. PGS.TS. Vũ Điện Biên
2. TS. Lê Thanh Liêm
Cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
Đặc điểm lâm sàng theo thang điểm TIMI và sự biến đổi nồng độ hs-CRP, hs- TnT, NT-proBNP ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
- Tuổi trung bình của bệnh nhân là 63,38 ± 13,56 tuổi.
- Các yếu tố nguy cơ tim mạch: huyết áp là 61,6%, hút thuốc lá 32,5%, đái tháo đường là 17,4%, rối loạn lipid máu là 8,2%. Các yếu tố này có sự khác biệt giữa nam và nữ với p < 0,05.
- Có mối liên quan giữa tuổi, giới với thang điểm TIMI.
- Có mối liên quan thang điểm TIMI với phân độ Killip: TIMI ≥ 6 điểm
tăng dần theo phân độ Killip (60,7%; 80,0%; 93,3%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,05.
- Tuổi càng cao nồng độ hs-CRP, hs-cTnT và NT-proBNP càng tăng.
- Nồng độ hs-CRP, hs-cTnT và NT-proBNP tăng ở bệnh nhân có thang điểm TIMI ≥ 6.
* Mối liên quan giữa nồng độ hs-CRP, hs-cTnT và NT-proBNP với các biến cố chính ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 30 ngày nhồi máu cơ tim .
- Tỷ lệ BN có biến chứng sau nhồi máu cơ tim là 35,2%, không biến chứng 64,8%, biến chứng loạn nhịp tim chiếm tỷ lệ cao so với các biến chứng khác như choáng tim, suy tim, tái NMCT.
- Biến cố tim mạch chung chiếm 35,2% trong đó có choáng tim, loạn nhịp tim, suy tim, tái NMCT, tử vong (lần lượt 0,7%, 4,0%, 5,6%, 2,6%, 21,6%).
- Kết quả điều trị tại thời điểm kết thúc nghiên cứu tỷ lệ tử vong chung 21,6%,
- Có sự khác biệt về nồng độ hs-CRP, NT-proBNP ở nhóm bệnh NMCT cấp có can thiệp và nhóm không can thiệp,với p <0,05.
- Nồng độ hs-CRP, hs-TnT và NT-proBNP ở nhóm tử vong cao hơn nhóm còn sống với p < 0,05.
- Diện tích dưới đường cong (AUC) 0,758; độ nhạy 59,1%, độ đặc hiệu 87,5%; p<0,0001 với nồng độ hs-CRP ≥ 42,83 mg/L có giá trị tiên lượng tử vong ở BN nhồi máu cơ tim cấp.
- Diện tích dưới đường cong (AUC) 0,789; độ nhạy 87,9%, độ đặc hiệu 59,4%; p<0,0001 với nồng độ hs-TnT ≥ 956,3 ng/L có giá trị tiên lượng tử vong ở BN nhồi máu cơ tim cấp.
- Diện tích dưới đường cong (AUC) 0,759; độ nhạy 77,3%, độ đặc hiệu 66,1%; p<0,0001 với Nồng độ NT-proBNP > 116 có giá trị tiên lượng tử vong ở BN nhồi máu cơ tim cấp với.
- Diện tích dưới đường cong (AUC) 0,827; độ nhạy 67,2%, độ đặc hiệu 81,4%; p<0,0001 với điểm TIMI ST chênh ≥ 6 có giá trị tiên lượng tử vong ở BN nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên với.
- Diện tích dưới đường cong TIMI ST chênh có AUC = 0,844 cao hơn AUC của hs-CRP (0,748), AUC của hs-TnT (0,763), và AUC của NT-proBNP (0,749).
- Không có sự khác biệt về khả năng tiện lượng tử vong giữa TIMI ST chênh với nồng độ hs-CRP và hs-TnT, tuy nhiên có sự khác biệt giữa TIMI ST chênh với NT-proBNP với p<0,05.


THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

Name of thesis: The study about the value of hs-CRP, hs-cTnT and NT-proBNP in short-term prognosis of the patients with acute myocardial infarction
Speciality: Internal Medicine
Code: 9720107
Name of graduate student: Nguyen Thi Hong Hue
Name of supervisor:
1. Assoc. Prof., Ph.D Vu Điên Biên
2. PhD. Le Thanh Liem
Educationnal foundation: 108 Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences.

Summary of new main scinetific contribution of the thesis:
Clinical features on the TIMI scale and changes in hs-CRP, hs-TnT, NT-proBNP levels in patients with acute myocardial infarction
-The mean age of the patients was 63.38 ± 13.56 years.
- Cardiovascular risk factors: blood pressure was 61.6%, smoking was 32.5%, diabetes was 17.4%, dyslipidemia was 8.2%. These factors differed between men and women with p <0.05.
- There is a correlation between age, sex and TIMI.
- Relevant TIMI score with Killip tier: TIMI ≥ 6 points
Killip (60.7%; 80.0%; 93.3%), the difference was statistically significant with p <0.05.
Higher age of hs-CRP, hs-cTnT and NT-proBNP.
Hs-CRP, hs-cTnT and NT-proBNP levels were elevated in patients with a TIMI score ≥ 6.
* Relationship between hs-CRP, hs-cTnT and NT-proBNP levels with major events in acute myocardial infarction within 30 days of myocardial infarction.
- The rate of patients with complications after myocardial infarction was 35.2%, uncomplicated 64.8%, high rate of arrhythmias compared with other complications such as cardiac arrest, heart failure, re-infarction .
General cardiovascular events accounted for 35.2%, including cardiac arrest, cardiac arrhythmia, heart failure, renal failure, 0.7%, 4.0%, 5.6%, 2.6% %, 21.6%).

Treatment outcomes at the end of the study were 21.6% overall mortality,
There was a difference in hs-CRP levels, NT-proBNP in the intervention group and non-intervention group, with p <0.05.
The hs-CRP, hs-TnT and NT-proBNP levels were higher in the mortality group than in the p <0.05 group.
- Area under curves (AUC) 0.758; sensitivity of 59.1%, specificity of 87.5%; p <0.0001 with hs-CRP concentration ≥ 42.83 mg / L with prognostic value of death in acute myocardial infarction.
- Area under curves (AUC) 0.789; sensitivity of 87.9%, specificity of 59.4%; p <0.0001 with hs-TnT levels ≥ 956.3 ng / L with prognostic value of death in acute myocardial infarction.
- Area under curves (AUC) 0.759; sensitivity of 77.3%, specificity of 66.1%; P <0.0001 with NT-proBNP> 116 levels had a prognostic value of mortality in patients with acute myocardial infarction.
- Area under curves (AUC) 0.827; sensitivity 67.2%, specificity 81.4%; P <0.0001 with a TIMI ST score of ≥ 6 had a prognostic value in the ST segment elevation myocardial infarction.
The area under the TIMI ST curve had AUC = 0.844 higher than that of hs-CRP (0.748), the AUC of hs-TnT (0.763), and the AUC of NT-proBNP (0.749).
There was no difference in mortality between TIMI ST versus hs-CRP and hs-TnT, but there was a difference between TIMI ST and NT-proBNP with p <0.05.


Các bài đã đăng
“Nghiên cứu tác dụng giảm đau sau mổ bụng trên của levobupivacain phối hợp với sufentanil hoặc fentanyl hoặc clonidin qua catheter ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển” 05.01.2018 “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp qua da” 05.01.2018 “Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm gan nhiễm độc cấp nặng bằng biện pháp thay huyết tương tích cực’’ 18.12.2017 “Nghiên cứu ảnh hưởng của dobutamin và epinephrin lên một số chỉ số huyết động ở bệnh nhân giảm lưu lượng tim do suy tim sau phẫu thuật van tim” 08.12.2017 "Nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đường nách bằng hỗn hợp levobupivacain - sufentanil trong phẫu thuật và giảm đau sau mổ vùng chi trên" 29.11.2017 “Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học cắt lớp vi tính não và một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân chảy máu đồi thị có máu vào não thất” 29.11.2017 “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính của phương pháp gây xơ bằng thuốc và Laser nội tĩnh mạch” 29.11.2017 “Nghiên cứu trồng lại bộ phận đứt rời vùng đầu mặt bằng kỹ thuật vi phẫu” 03.11.2017 "Nghiên cứu điều trị tủy răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên với hệ thống trâm xoay Ni-Ti WaveOne" 20.10.2017 “Nghiên cứu giá trị của siêu âm cản âm trong chẩn đoán bệnh ung thư biểu mô tế bào gan”. 12.10.2017