Trang thông tin về những đóng góp mới của luận án

Tên đề tài luận án: “Nghiên cứu tác dụng giảm đau sau mổ bụng trên của levobupivacain phối hợp với sufentanil hoặc fentanyl hoặc clonidin qua catheter ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển
Chuyên ngành: Gây mê hồi sức
Mã số: 62720122
Họ và tên nghiên cứu sinh: Trần Đức Thọ
Họ và tên Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Quốc Kính
Cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
Luận án nghiên cứu sâu về hiệu quả giảm đau đường ngoài màng cứng ngực do bệnh nhân tự điều khiển (PCEA) và so sánh sự kết hợp thuốc levobupivacain với sufentanil hoặc fentanyl hoặc clonidin sau mổ vùng bụng trên. Từ nghiên cứu rút ra một số kết luận sau đây là những đóng góp mới của luận án:
1. Tác dụng giảm đau sau mổ:
Phương pháp PCEA sử dụng hỗn hợp levobupivacain với sufentanil hoặc fentanyl hoặc clonidin đều có hiệu quả giảm đau tốt sau phẫu thuật vùng bụng trên và mức độ hài lòng rất tốt của bệnh đều cao (LF: 88%; LS: 84%; LC: 76%). Tuy nhiên nhóm LF có hiệu quả giảm đau tốt hơn có ý nghĩa thống kê (p <0,05) khi so sánh với nhóm LS và LC:
- Điểm VAS trung bình khi nghỉ và khi vận động của nhóm LF luôn thấp hơn nhóm LC và LS trong 72 giờ (p < 0,05).
- Lượng levobupivacain dùng ở nhóm LF thấp hơn LS và LC p* < 0,001.
- Tỉ lệ yêu cầu thành công A/D của nhóm LF cao hơn nhóm LS và LC p* < 0,001
- Số lần tiêm liều “giải cứu đau” nhóm LF thấp hơn LC và LS p < 0,05.
- Thời gian phục hồi sau mổ bao gồm thời gian ngồi dậy và trung tiện của nhóm LF sớm hơn nhóm LC và LS với p* < 0,001.
2. Các biến chứng và tác dụng không mong muốn:
- Nhóm LF có sự cải thiện về hô hấp sau mổ tốt hơn hai nhóm LC và LS:
Sự phục hồi PEF sớm hơn, chỉ số oxy hóa máu (PaO2 và PaO2/FiO2) giảm ít hơn, chỉ số đánh giá sự trao đổi khí: a/AO2 và AaDO2 tốt hơn với p* < 0,05.
- Các tác dụng lên tuần hoàn, an thần, buồn nôn, mẩn ngứa, bí tiểu với tỷ lệ thấp, ít nguy hiểm.


THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS
Title of thesis “Effectiveness of levobupivacain combined with sufentanil or fentanyl or clonidine by patient controlled epidural analgesia (PCEA) in controlling postoperative pain in patients with upper abdominal surgeries
Speciality: Anesthesiology
Code: 62720122
Full name of PhD student: Tran Duc Tho
Full name of supervisor: Prof. Nguyễn Quốc Kính
Educationnal foundation: 108 Research Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences.

Summary of new contributions of the thesis:
The thesis assess the efficacy of postoperative pain control by patient controlled epidural analgesia ( PCEA ) and compare combinations of levobupivacain with sufentanil or with fentanyl or with clonidine in patients with upper abdominal surgeries. Belows are new contributions of the thesis:
1. Posoperative pain control efficacy
The patient controlled epidural analgesia (PCEA) using either combinations of LF, LS, LC achieved expected pain control outcomes and full satisfaction from patients (LF: 88%; LS: 84%; LC: 76%). However, the pain control efficacy in LF was significantly higher compared with other two groups of LC and LS (p <0,05):
 The mean VAS score, at rest and while ambulating, of the LF group was always significantly lower than groups LC and LS, when measured during the first 72 hours (p < 0,05).
 Mean total amount of levobupivacain used (mg) in group LF was smaller than in groups LS and LC with p* < 0,001.
 Average numbers of using “pain rescue” dose in groups LF was smaller than group LC and LS with p < 0,05.
 Rate of using successful demand A/D in group LF was significantly higher than in group LS and group LC with p* < 0,01, p† <0,01.
 The recovery time, including time to the first sit-up and the first gas-passing in group LF was shorter significantly compared with groups LC and LS, p* < 0,001.
2. Adverse effects
 Post operative respiratory function in group LF was better improved than in groups LC and LS:
 The recovery in peak flow within 72 hour postoperative, in group LF was higher than in groups LS and LC, with p* < 0,05.
 Parameters of blood oxygenization (PaO2 and PaO2/FiO2) in the groups LF had a smaller decrease than groups LC and LS, with p* < 0,05.
 The reduction in ventilation function (a/AO)2 and the value of AaDO2 in group LF was better than in groups LC and LS with p* < 0,05.
 The changes in circulatory parameters, rates of neausea, vomiting, pruritus and ischurine were low and not life-threatening.


Các bài đã đăng
“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp qua da” 05.01.2018 “Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm gan nhiễm độc cấp nặng bằng biện pháp thay huyết tương tích cực’’ 18.12.2017 “Nghiên cứu ảnh hưởng của dobutamin và epinephrin lên một số chỉ số huyết động ở bệnh nhân giảm lưu lượng tim do suy tim sau phẫu thuật van tim” 08.12.2017 "Nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đường nách bằng hỗn hợp levobupivacain - sufentanil trong phẫu thuật và giảm đau sau mổ vùng chi trên" 29.11.2017 “Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học cắt lớp vi tính não và một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân chảy máu đồi thị có máu vào não thất” 29.11.2017 “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính của phương pháp gây xơ bằng thuốc và Laser nội tĩnh mạch” 29.11.2017 “Nghiên cứu trồng lại bộ phận đứt rời vùng đầu mặt bằng kỹ thuật vi phẫu” 03.11.2017 "Nghiên cứu điều trị tủy răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên với hệ thống trâm xoay Ni-Ti WaveOne" 20.10.2017 “Nghiên cứu giá trị của siêu âm cản âm trong chẩn đoán bệnh ung thư biểu mô tế bào gan”. 12.10.2017 "Nghiên cứu giải phẫu vạt mạch xuyên động mạch bắp chân trong và ứng dụng trong tạo hình khuyết hổng phần mềm" 09.10.2017