Trang thông tin về những đóng góp mới của luận án

Tên đề tài luận án: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp qua da”.
Chuyên ngành: Nội tim mạch
Mã số: 62.72.01.41
Họ và tên nghiên cứu sinh: TRẦN NGUYỄN PHƯƠNG HẢI
Họ và tên Người hướng dẫn:
1. PGS.TS. Vũ Điện Biên
2. GS.TS. Võ Thành Nhân
Cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
- Đa số BN là nam giới, lớn tuổi, có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch và bệnh lý nội khoa đi kèm. Đa số hẹp ĐMC có triệu chứng, mức độ hẹp nặng (70 – 90%) và tổn thương ở ĐMC trong là chiếm đa số.
- Tỷ lệ thành công của đặt stent ĐMC đoạn ngoài sọ là 100%, chỉ có 1,6% trường hợp đột quỵ nhẹ trong và ngay sau thủ thuật. Tỷ lệ biến cố chính sau 30 ngày là 1,6%. Sau đặt stent ĐMC 1 năm; chỉ 1,6% trường hợp tử vong, không có thêm trường hợp đột quỵ nào, tỷ lệ biến cố chính là 1,6%. Không có trường hợp tái hẹp trong stent nào sau 1 năm.
- Sau 1 năm theo dõi, nhóm điều trị nội khoa có các biến cố đột quỵ (19,7%), tử vong (13,1%), biến cố chính (31,1%) cao hơn rất nhiều và có ý nghĩa thống kê so với nhóm đặt stent ĐMC.


THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

Name of thesis: “Research on clinical and subclinical characteristics and clinical results of extracranial carotid artery stenosis’ treatment by percutaneous carotid intervention”.
Speciality: Internal cardiovascular
Code: 62.72.01.41
Full name: Tran Nguyen Phuong Hai
Full name of supervisor:
1. Assoc, Prof - PhD: Vu Dien Bien
2. Assoc, Prof: Vo Thanh Nhan
Educationnal foundation: 108 Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences.

Summary of new main scinetific contribution of the thesis:
- The majority of patients are men, old, and have many cardiovascular risk factors with various diseases. The majority of carotid artery stenosis are symptomatic, severe narrowing (70-90%) and internal carotid artery damages are predominant.
- The success rate of extracranial carotid artery stenting was 100%, with only 1.6% of mild stroke during and immediately after the surgery. The major adverse event rate after 30 days is 1.6%. After 1 year of extracranial carotid artery stenting: only 1.6% of deaths, no more cases of stroke, the rate of major adverse event is 1.6%. There is no in-stent restenosis after 1 year.
- After one year of follow-up, the internal medicine group had stroke (19.7%), death (13.1%), major adverse events (31.1%), which were statistically significant compared with the stent placement group.


Các bài đã đăng
“Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm gan nhiễm độc cấp nặng bằng biện pháp thay huyết tương tích cực’’ 18.12.2017 “Nghiên cứu ảnh hưởng của dobutamin và epinephrin lên một số chỉ số huyết động ở bệnh nhân giảm lưu lượng tim do suy tim sau phẫu thuật van tim” 08.12.2017 "Nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đường nách bằng hỗn hợp levobupivacain - sufentanil trong phẫu thuật và giảm đau sau mổ vùng chi trên" 29.11.2017 “Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học cắt lớp vi tính não và một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân chảy máu đồi thị có máu vào não thất” 29.11.2017 “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính của phương pháp gây xơ bằng thuốc và Laser nội tĩnh mạch” 29.11.2017 “Nghiên cứu trồng lại bộ phận đứt rời vùng đầu mặt bằng kỹ thuật vi phẫu” 03.11.2017 "Nghiên cứu điều trị tủy răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên với hệ thống trâm xoay Ni-Ti WaveOne" 20.10.2017 “Nghiên cứu giá trị của siêu âm cản âm trong chẩn đoán bệnh ung thư biểu mô tế bào gan”. 12.10.2017 "Nghiên cứu giải phẫu vạt mạch xuyên động mạch bắp chân trong và ứng dụng trong tạo hình khuyết hổng phần mềm" 09.10.2017 "Nghiên cứu cấy ghép implant nha khoa có ghép xương đồng loại VB KC – 09.02" 25.09.2017