Trang thông tin về những đóng góp mới của luận án

Tên đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của dobutamin và epinephrin lên một số chỉ số huyết động ở bệnh nhân giảm lưu lượng tim do suy tim sau phẫu thuật van tim”.
Chuyên ngành: Gây mê - Hồi sức
Mã số: 62 72 01 22
Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Thị Thục Phương
Họ và tên Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Hữu Tú
Cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án
1. Về mặt học thuật, lý luận:
Hiện nay phẫu thuật tim mạch với tuần hoàn ngoài cơ thể đang được phát triển và đem lại nhiều lợi ích với bệnh nhân bị bệnh lý tim mạch. Với những tiến bộ trong kỹ thuật mổ và bảo vệ cơ tim, cũng như sử dụng các thuốc gây mê mới ít ảnh hưởng đến chức năng tim mạch cùng với các phương pháp hồi sức hiện đại nhưng vẫn còn gặp nhiều biến chứng trong và sau phẫu thuật làm hạn chế kết quả điều trị. Giảm lưu lượng tim do suy tim là biến chứng thường gặp sau phẫu thuật tim mở với tuần hoàn ngoài cơ thể, chiếm đến 20% các bệnh nhân phẫu thuật tim, đòi hỏi phải chẩn đoán và điều trị kịp thời để đảm bảo cho thành công phẫu thuật. Việc sử dụng các thuốc trợ tim có vai trò rất quan trọng trong việc hồi phục hoạt động của tim sau phẫu thuật. Lựa chọn thuốc nào thường phụ thuộc vào từng cơ sở, từng bác sỹ, từng bệnh nhân, từng loại phẫu thuật tim và chưa được thống nhất tuy đã có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả và nhược điểm của từng loại thuốc. Tại Việt Nam, dobutamin và epinephrin đã được sử dụng trong hồi sức nói chung nhưng đây là đề tài đầu tiên so sánh hiệu quả huyết động của hai thuốc này trong hồi sức bệnh nhân mổ tim mở. Chính vì vậy nghiên cứu của đề tài là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn cao, không bị trùng lặp với các nghiên cứu khác trong và ngoài nước.
Đề tài cho thấy sự khác biệt trong hai liệu pháp điều trị với hai thuốc khác nhau, kết quả rất có giá trị giúp các bác sĩ lâm sàng cân nhắc lựa chọn phương án tối ưu cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, đề tài đề cập đến các biến đổi sinh lý khác trên bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc từ đó làm cơ sở cho các quyết định điều trị của các bác sĩ lâm sàng.
Tổng quan nêu rõ ràng, đầy đủ các khái niệm, thuật ngữ và kỹ thuật liên quan tới chủ đề nghiên cứu.
2. Những luận điểm mới được rút ra từ kết quả của nghiên cứu:
* Đề tài luận án đã ứng dụng phương pháp đánh giá huyết động bằng catheter Swan-Ganz, được coi là “tiêu chuẩn vàng” (Gold standard) trong theo dõi huyết động, tiến hành công phu, thu thập nhiều số liệu có giá trị nên các giá trị về huyết động thu được trong nghiên cứu có độ tin cậy cao.
* Kết quả thu được trong luận án cho thấy: Sử dụng dobutamin và epinephrin với liều tác dụng trên thụ thể β-adrenergic trong điều trị hội chứng giảm lưu lượng tim do suy tim sau phẫu thuật van tim trong 24 giờ đầu có tác động lên một số chỉ số huyết động của bệnh nhân như: làm tăng nhịp tim, tăng huyết áp động mạch trung bình, giảm áp lực tĩnh mạch trung tâm, tăng lưu lượng tim và chỉ số tim, giảm áp lực động mạch phổi bít, tăng thể tích nhát bóp và công nhát bóp thất trái có ý nghĩa thống kê. Trong đó dùng epinephrin làm tăng thể tích nhát bóp và công nhát bóp thất trái nhiều hơn, tỷ lệ bệnh nhân chuyển từ rung nhĩ về nhịp xoang cao hơn (62,5% so với 22,5%) nhưng mức tăng tần số tim thấp hơn (41,9% so với 66,1%) có ý nghĩa thống kê so với sử dụng dobutamin. Tuy nhiên dùng epinephrin gây tăng nồng độ lactate và glucose máu trong ngày đầu sau mổ nhiều hơn có ý nghĩa thống kê so với dùng dobutamin.
* Vấn đề mới của đề tài là đánh giá ảnh hưởng của dobutamin và epinephrin lên một số chỉ số huyết động ở bệnh nhân giảm lưu lượng tim do suy tim sau phẫu thuật van tim được thực hiện ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể ứng dụng ở các bệnh viện phẫu thuật tim nhằm nâng cao kết quả điều trị, giảm tỷ lệ tử vong.


THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

Name of thesis: “Studying on the effects of dobutamin and epinephrin on some hemodynamic parameters in patients undergoing valvular cardiac surgery with low cardiac output following heart failure”.
Speciality: Anesthesiology - Intensive care
Code: 62 72 01 22
Fulle name: Vũ Thị Thục Phương
Full name of supervisor: Pr. Nguyễn Hữu Tú, MD, PhD
Educationnal foundation: 108 Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences

NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION
1. New findings contributed to the theoretical research:
Nowadays, cardiac surgery using cardiopulmonary bypass (CPB) is developing and has benefited cardiovascular disease’ patients. Although improvements in surgical techniques, cardioplegia delivery, and other myocardial protection features achieved as well as the use of new anesthetics have little effect on cardiovascular function along with modern methods in ICU, there are still many complications during and after surgery restricts the outcome. More than 20% of patients are expected to have acute cardiovascular dysfunction in the perioperative period of cardiac surgery, requiring prompt diagnosis and treatment to achieve adequate hemodynamic status, successful recovery after cardiac surgery. The use of inotropic positive drugs to treat patients with low cardiac output syndrome after cardiac surgery is the direction of intensive research applied to those special patients, so there is not much research in this field, especially in Vietnam. The choice of drugs usually depends on each institution, each physician, each patient, each type of cardiac surgery, although many studies have evaluated the effectiveness and disadvantages of each drug. In Vietnam, dobutamin and epinephrin have been used in ICU in general but this is the first study to compare the hemodynamic effects of these two drugs in the reanimation of cardiac surgery’ patients. Therefore, the study of the dissertation is necessary, significant in science and practice, not duplicated with others researches in and outside the country.

The dissertation shows the differences in applying the two therapies with two different inotropic positive drugs, and the results will help clinicians to consider and choose optimal option for the patients. In addition, the dissertation indicates other physiological changes in the patient after using the drug. Therefore, clinicians will use the results as a basis for decisions of treatment methode.
The review makes clear the full range of concepts, terms and techniques related to the topic of dissertation.
2. New findings from the dissertation’s results:
* The topic of the dissertation has applied the method of hemodynamic evaluation by using Swan-Ganz catheter, which is considered 'gold standard' in hemodynamic monitoring, meticulously conducted, collected many valuable data. Thus, the hemodynamic values obtained in the study were highly reliable.

* The results obtained from the dissertation shows that: the use of dobutamin and epinephrin with β-adrenergic receptor antagonist dose in the treatment of low cardiac output syndrome following acute heart failure after valvular cardiac surgery with cardiopulmonary bypass in the first 24 hours affects some of the indicators. Both of all increased heart rate, mean arterial pressure; reduced central venous pressure, increased cardiac output and cardiac index, decreased pulmonary artery wedge pressure, increased stroke volume and left ventricular stroke work with statistically significant differences. In which epinephrin increased stroke volume and left ventricular stroke work better than dobutamin, the rate of patients switching from atrial fibrillation to sinus rhythm was higher (62.5% vs. 22.5%) but the increase in heart rate lower (41.9% vs. 66.1%) was statistically significant compared to dobutamin use. Epinephrin, however, was associated with significantly higher lactate and blood glucose levels in the first day after surgery than dobutamin.

* The new issue of the dissertation is to evaluate the effects of dobutamin and epinephrin on some hemodynamic parameters in patients with low cardiac output syndrome after cardiac surgery performed in Vietnam. The results of the thesis can be applied in cardiac surgery hospitals in order to improve treatment outcomes and reduce mortality.


Các bài đã đăng
"Nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đường nách bằng hỗn hợp levobupivacain - sufentanil trong phẫu thuật và giảm đau sau mổ vùng chi trên" 29.11.2017 “Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học cắt lớp vi tính não và một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân chảy máu đồi thị có máu vào não thất” 29.11.2017 “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính của phương pháp gây xơ bằng thuốc và Laser nội tĩnh mạch” 29.11.2017 “Nghiên cứu trồng lại bộ phận đứt rời vùng đầu mặt bằng kỹ thuật vi phẫu” 03.11.2017 "Nghiên cứu điều trị tủy răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên với hệ thống trâm xoay Ni-Ti WaveOne" 20.10.2017 “Nghiên cứu giá trị của siêu âm cản âm trong chẩn đoán bệnh ung thư biểu mô tế bào gan”. 12.10.2017 "Nghiên cứu giải phẫu vạt mạch xuyên động mạch bắp chân trong và ứng dụng trong tạo hình khuyết hổng phần mềm" 09.10.2017 "Nghiên cứu cấy ghép implant nha khoa có ghép xương đồng loại VB KC – 09.02" 25.09.2017 "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tăng huyết áp có hẹp động mạch thận bằng phương pháp can thiệp qua da" 31.08.2017 "Nghiên cứu đặc điểm nội soi, mô bệnh học, các týp cagA, vacA của Helicobacter pylori và tính đa hình của IL-1β, IL-1RN, IL-8, TNF-α ở bệnh nhân ung thư dạ dày" 31.08.2017