Trang thông tin về những đóng góp mới của luận án

Tên đề tài luận án: ʺNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán điện và kết quả điều trị hội chứng Guillain – Barré bằng phương pháp thay huyết tương
Chuyên ngành: Thần kinh
Mã số: 62720147
Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Minh Đức
Họ và tên Người hướng dẫn:
1. TS. Nguyễn Thị Tâm
2. GS.TS. Nguyễn Văn Chương
Cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108
Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
+ Nghiên cứu đã đi sâu đánh giá đặc điểm lâm sàng, những thay đổi của dịch não tủy và chẩn đoán điện theo thời gian và thể bệnh, đồng thời đã đưa ra được các dấu hiệu sớm trên chẩn đoán điện của hội chứng Guillain – Barré.
+ Khác với các nghiên cứu trước đây, tác giả đã phân tích chi tiết biến đổi trên chẩn đoán điện và tuơng quan giữa chẩn đoán điện với thời gian mắc bệnh, đặc điểm lâm sàng trước và sau thay huyết tương. Biến đổi chỉ số trên chẩn đoán điện tại các thời điểm là những thông số có giá trị tham khảo trong chuyên ngành thần kinh.
+ Thay huyết tương có hiệu quả cải thiện lâm sàng ngay sau đợt điều trị trên tất cả các tiêu chí theo dõi, nhóm được thay huyết tương sớm có mức độ cải thiện tốt hơn. Các chỉ số về điện cơ có cải thiện sau thay huyết tương và tiếp tục có sự cải thiện sau theo dõi một tháng nhưng các biến đổi về chẩn đoán điện chậm hơn so với cải thiện về lâm sàng.


THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

Name of thesis: “Study on clinical characteristics, electrodiagnosis and effectiveness of plasma exchange in treatment of Guillain – Barré syndrome
Speciality: Neurology
Code: 62720147
Full name: Nguyen Minh Duc
Full name of supervisor:
1. Nguyen Thi Tam, Ph.D
2. Nguyen Van Chuong, Prof. Ph.D
Educationnal foundation: 108 Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences.
Summary of new main scinetific contribution of the thesis:
+ The study looked at clinical characteristics, cerebrospinal fluid (CSF) changes, and electrodiagnosis depending on the time and each variant. The study also showed early signs of GBS in electrodiagnosis.
+ Unlike previous researches, the thesis analyzed in detail the changes in electrodiagnosis and correlation between electrodiagnosis with duration of illness, clinical characteristics before and after PE. Transformation of the index on the electrodiagnosis at times is worth reference parameters in neuroscience.
+ PE effectively improved clinical characteristics immediately after the treatment on all monitoring criteria, the groups treated PE early had a better levels of improvement. Electromechanical indexes improved after PE and continued to get better after one month follow-up, but electrodiagnosis changes were slower than clinical recovery.


Các bài đã đăng
"Nghiên cứu ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị phẫu thuật bệnh trĩ tại một số tỉnh miền núi phía Bắc" 27.07.2017 “Nghiên cứu hiệu quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp đốt nhiệt sóng cao tần sử dụng kim điện cực Cool-tip” 19.07.2017 "Nghiên cứu kết quả phẫu thuật cắt đại tràng nội soi điều trị ung thư đại tràng trái" 28.06.2017 "Nghiên cứu hiệu quả về huyết động và cân bằng nội môi của phương pháp lọc máu liên tục trong phối hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn" 06.06.2017 "Nghiên cứu tình trạng tiêu xương quanh implant mang phục hình và một số yếu tố liên quan" 31.05.2017 “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và điều trị gãy phức hợp mũi - sàng - ổ mắt” 19.05.2017 "Nghiên cứu điều trị nắn chỉnh răng có ghép xương cho bệnh nhân khe hở cung hàm toàn bộ một bên." 04.04.2017 "Nghiên cứu áp dụng phân độ RIFLE trong đánh giá mức độ, tiến triển và tiên lượng tổn thương thận cấp ở bệnh nhân hồi sức" 07.03.2017 "Nghiên cứu phẫu thuật và đánh giá kết quả cấy ghép nha khoa nhóm răng trước" 21.02.2017 "Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng vạt bẹn dạng tự do tron điều trị khuyết hổng mô mềm ở chi thể" 13.12.2016