Trang thông tin về những đóng góp mới của luận án

Tên đề tài luận án: “Nghiên cứu hiệu quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp đốt nhiệt sóng cao tần sử dụng kim điện cực Cool-tip
Chuyên ngành: Nội tiêu hóa
Mã số: 62.72.01.43
Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Thu Huyền
Họ và tên Người hướng dẫn:
1. GS.TS. Mai Hồng Bàng.
2. PGS.TS. Trần Văn Riệp.
Cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
Đây là một nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan, là công trình nghiên cứu đầu tiên ở nước ta về hiệu quả của đốt nhiệt sóng cao tần sử dụng hệ thống Cool-tip trong bối cảnh đốt nhiệt sóng cao tần đang được ưu tiên chỉ định hàng đầu trong số các phương pháp can thiệp qua da. Máy đốt nhiệt cao tần Cool-tip, Covidien E series là một cải tiến mới nhất về kim điện cực và hệ thống đốt. Nghiên cứu chỉ ra đây là phương pháp điều trị ứng dụng công nghệ mới cho kết quả tốt và an toàn. Tỉ lệ hoại tử khối u và sống thêm lâu dài đạt được khá cao, tỉ lệ tái phát thấp hơn so với các nghiên cứu trong nước trước đây dù kết quả còn phụ thuộc vào một số yếu tố tiên lượng trước điều trị.


THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

Name of thesis: “Study on the results of Radiofrequency with Cool-tip needle electrode for the treatment of Hepatocellular Carcinoma
Speciality: Gastroenterology
Code: 62.72.01.43
Full name: Nguyen Thi Thu Huyen
Full name of supervisor:
1. Professor Mai Hong Bang, MD, PhD.
2. Ass Professor Trần Văn Riệp, MD, PhD
Educationnal foundation: 108 Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences.

Summary of new main scinetific contribution of the thesis:

This is a clincal study on application of a new technology and treatment modality for HCC patients in Vietnam. The new Cool-tip, Covidien , E sries is the most powerful with entirely different approach to needle electrode and generator compare to the conventional device. The study have shown that treatment is safe and effective for HCC patients although the result depens on some prognostic factors: the rate of tumour complete necrosis and long term survival were significant higher than that reported in the previous studies. The local tumor recurrence rate also was quite lower. Post RFA syndrome was transient and self-limited. The complication rate was acceptable.


Các bài đã đăng
"Nghiên cứu kết quả phẫu thuật cắt đại tràng nội soi điều trị ung thư đại tràng trái" 28.06.2017 "Nghiên cứu hiệu quả về huyết động và cân bằng nội môi của phương pháp lọc máu liên tục trong phối hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn" 06.06.2017 "Nghiên cứu tình trạng tiêu xương quanh implant mang phục hình và một số yếu tố liên quan" 31.05.2017 “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và điều trị gãy phức hợp mũi - sàng - ổ mắt” 19.05.2017 "Nghiên cứu điều trị nắn chỉnh răng có ghép xương cho bệnh nhân khe hở cung hàm toàn bộ một bên." 04.04.2017 "Nghiên cứu áp dụng phân độ RIFLE trong đánh giá mức độ, tiến triển và tiên lượng tổn thương thận cấp ở bệnh nhân hồi sức" 07.03.2017 "Nghiên cứu phẫu thuật và đánh giá kết quả cấy ghép nha khoa nhóm răng trước" 21.02.2017 "Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng vạt bẹn dạng tự do tron điều trị khuyết hổng mô mềm ở chi thể" 13.12.2016 "Nghiên cứu ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị phẫu thuật sỏi mật tại các tỉnh biên giới và miền núi phía Bắc" 12.12.2016 “Xác định tính kháng thuốc của HIV ở bệnh nhân thất bại với phác đồ bậc 1 và đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ thuốc kháng vi rút bậc 2 trên bệnh nhân HIV/AIDS” 28.10.2016