Trang thông tin về những đóng góp mới của luận án

Tên đề tài luận án: 'Nghiên cứu kết quả phẫu thuật cắt đại tràng nội soi điều trị ung thư đại tràng trái'
Chuyên ngành: Ngoại tiêu hoá
Mã số: 62 72 01 25
Họ và tên nghiên cứu sinh: Hữu Hoài Anh
Họ và tên Người hướng dẫn: GS.TS. Trịnh Hồng Sơn
Cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:

Kết quả nghiên cứu làm rõ thêm các triệu chứng lâm sàng của nhóm bệnh ung thư đại tràng trái được phẫu thuật nội soi: đại tiện ra máu: 79,5%, đau bụng: 67,9%, rối loạn phân: 65,4%. Nghiên cứu cho thấy nội soi đại tràng ống mềm có giá trị chẩn đoán xác định cao, nhưng chẩn đoán vị trí u thấy tỷ lệ chưa phù hợp tới 19,3%. Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng có giá trị chẩn đoán vị trí u, tuy nhiên tỷ lệ chẩn đoán kích thước u chưa phù hợp vẫn gặp 2,6%.
Nghiên cứu cho thấy kết quả cắt đại tràng nội soi điều trị ung thư đại tràng. Kết quả: thời gian mổ ngắn: 110,1 phút, lượng máu mất ít: 47,8ml, tai biến thấp: chảy máu 1,3%, tỷ lệ chuyển mổ mở thấp 1,3%. Biến chứng sau mổ gặp 10,4% (chảy máu: 3,9%, rò miệng nối: 1,3%, nhiễm khuẩn vết mổ: 3,9%, viêm phổi: 1,3%). Thời gian trung tiện trung bình sau mổ là 2,8 ngày. Thời gian nằm viện trung bình sau mổ: 7,3 ± 2,1 ngày. Kết quả xa thấy: thời gian sống thêm không bệnh trung bình dài: 54,8 tháng. Tỷ lệ tái phát theo tính theo phương pháp Kaplan-Meier sau mổ 1, 2, 3, 4, 5 năm lần lượt là 5,4%, 8,3%, 13%, 21,8%, 36,3%. Thời gian sống thêm toàn bộ trung bình dài: 57,8 tháng. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ tính theo phương pháp Kaplan-Meier sau 1 , 2, 3, 4, 5 năm lần lượt là 98,7%, 94,3%, 92,6%, 90,3%, 85,5%. Như vậy, cắt đại tràng nội soi điều trị ung thư đại tràng trái an toàn và hiệu quả.
Kết quả nghiên cứu còn cho thấy một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ tái phát và thời gian sống thêm bao gồm: kích thước u, di căn xa, di căn hạch, giai đoạn bệnh và nồng độ CEA.


THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

Name of thesis: Study on results of laparoscopic colectomy for left-sided colon cancer
Major: Digestive surgery
Code: 62 72 01 25
Full name: Huu Hoai Anh
Full name of supervisor: Pr.Dr. Trinh Hong Sơn
Educational foundation: 108 Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences.

Summary of new main scientific contributions of the thesis:

The research has a number of new contributions:
The results of the study further clarified the clinical symptoms of the left-sided colon cancer treated with laparoscopic colectomy: rectal bleeding: 79.5%, abdominal pain: 67.9%, faecal disorders: 65.4%. The study showed that soft tube colonoscopy had a high diagnostic value, but the diagnosis of tumor location showed an inconsistent rate of 19.3%. Computerized abdominal tomography was used to diagnose tumors, but the inconsistent tumor size was still 2.6%.
Research showed the results of laparoscopic colectomy in treating left-sided colon cancer. Short term results: operating time: 110.1 minutes, low blood loss: 47.8 ml, low disaster risk: 1.3% bleeding, low transfer open operation rate: 1.3%. Postoperative complications: 10.4% (bleeding: 3.9%, connective tissue leakage: 1.3%, wound infection: 3.9%, pneumonia: 1.3%). The average flatus time after operation was 2.8 days. Mean duration of hospital stay after surgery: 7.3 ± 2.1 days. Long-term results: disease-free survival time: 54.8 months. Post-operation recurrence rate (by method Kaplan-Meier) was 1, 2, 3, 4, 5 years: 5.4%, 8.3%, 13%, 21.8%, 36.3%. The average overall survival time: 57.8 months. The overall survival rate (by method Kaplan-Meier) after 1, 2, 3, 4, 5 years was 98.7%, 94.3%, 92.6%, 90.3%, 85.5%. Thus, laparoscopic colectomy treatment for left-sided colon cancer is safe and effective.
The results of the study also showed some factors related to the recurrence rate and survival time including: tumor size, distal metastasis, lymph node metastases, disease stage and CEA concentration.


Các bài đã đăng
"Nghiên cứu hiệu quả về huyết động và cân bằng nội môi của phương pháp lọc máu liên tục trong phối hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn" 06.06.2017 "Nghiên cứu tình trạng tiêu xương quanh implant mang phục hình và một số yếu tố liên quan" 31.05.2017 “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và điều trị gãy phức hợp mũi - sàng - ổ mắt” 19.05.2017 "Nghiên cứu điều trị nắn chỉnh răng có ghép xương cho bệnh nhân khe hở cung hàm toàn bộ một bên." 04.04.2017 "Nghiên cứu áp dụng phân độ RIFLE trong đánh giá mức độ, tiến triển và tiên lượng tổn thương thận cấp ở bệnh nhân hồi sức" 07.03.2017 "Nghiên cứu phẫu thuật và đánh giá kết quả cấy ghép nha khoa nhóm răng trước" 21.02.2017 "Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng vạt bẹn dạng tự do tron điều trị khuyết hổng mô mềm ở chi thể" 13.12.2016 "Nghiên cứu ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị phẫu thuật sỏi mật tại các tỉnh biên giới và miền núi phía Bắc" 12.12.2016 “Xác định tính kháng thuốc của HIV ở bệnh nhân thất bại với phác đồ bậc 1 và đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ thuốc kháng vi rút bậc 2 trên bệnh nhân HIV/AIDS” 28.10.2016 "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư biểu mô tế bào đáy của da vùng đầu mặt cổ." 07.09.2016