Trang thông tin về những đóng góp mới của luận án

Tên đề tài luận án: 'Nghiên cứu hiệu quả về huyết động và cân bằng nội môi của phương pháp lọc máu liên tục trong phối hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn'
Chuyên ngành: Gây mê – Hồi sức
Mã số: 62720122
Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Đăng Tuân
Họ và tên người hướng dẫn: GS. TS. Nguyễn Thị Dụ
Cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
Luận án có đóng góp mới cho lí luận và thực tiễn về áp dụng kỹ thuật lọc máu liên tục trong phối hợp điều trị bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn và là nghiên cứu đầy đủ đầu tiên tại Việt Nam về hiệu quả trên huyết động và cân bằng nội môi của kỹ thuật lọc máu liên tục CVVH trong điều trị sốc nhiễm khuẩn góp phần chứng minh hiệu quả của phương pháp lọc máu tĩnh mạch - tĩnh mạch liên tục trong phối hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn, từ đó cho phép khuyến cáo sử dụng phương pháp này nhằm hỗ trợ điều trị sốc nhiễm khuẩn, cụ thể một số đóng góp mới về kết quả nghiên cứu như sau:
- Lọc máu liên tục giúp giảm tăng cân (ΔP) ở các bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn có vô niệu, thiểu niệu qua mỗi ngày lọc máu một cách có ý nghĩa thống kê (p <0,05) tương đương như các bệnh nhân không có vô niệu, thiểu niệu
- LMLT điều chỉnh rối loạn điện giải ở các bệnh nhân có tăng, giảm natri và hạ kali máu trước lọc máu về mức bình thường tại thời điểm lọc máu giờ thứ 24 cho đến kết thúc lọc máu, 100% số bệnh nhân có rối loạn natri máu trước lọc đã trở về bình thường sau 24 giờ lọc máu. Đối với nhóm bệnh nhân tăng kali máu trước lọc máu 100% số bệnh nhân tăng kali máu trước lọc máu đã có nồng độ kali máu trở về bình thường tại thời điểm lọc máu giờ thứ 12 trở đi
- Hầu hết các bệnh nhân có nhiễm toan chuyển hóa trước lọc máu (96,3%) có pH máu trở về mức bình thường tại thời điểm kết thúc lọc máu
- Giảm nhịp tim nhanh và cải thiện huyết áp trung bình ở các bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn từ giờ thứ 3 đến khi kết thúc lọc máu có ý nghĩa thống kê (p<0,05), đồng thời giảm liều noradrenalin có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) từ giờ lọc máu thứ 6 cho đến khi kết thúc lọc máu
- Tăng sức cản mạch hệ thống (SVR) có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) ngay từ giờ thứ 3 cho đến khi kết thúc lọc máu
- Cải thiện thể tích nhát bóp (SV) rõ rệt (p <0,05) từ giờ thứ 12 đến khi kết thúc lọc máu ở nhóm thoát sốc, đồng thời giảm liều dobutamin có ý nghĩa thống kê (p<0,05) từ giờ thứ 6 đến kết thúc lọc máu.

THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

Name of thesis: “Research on effects of the continuous veno - venous hemofiltration technique to correct hemodynamic disorder and to balance homeostasis when applying this for support septic shock treatment
Speciality: Anesthesia – Critical Care Medicine
Code: 62720122
Full name: Nguyen Dang Tuan
Full name of supervisor: Prof. PhD. Nguyen Thi Du
Educational foundation: 108 Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences.

Summary of new main scientific contribution of the thesis:

The thesis has had new contributions for the theoretical basic of the study and reality applying the CVVH technique for septic shock patients and this is a study that is the first full research about the effect on improving hemodynamic data and homeostasis for septic shock patient then giving the recommendation of the technique to support the septic shock treatment. Some new main scientific contribution of the study’s results as:
- To reduce ΔP significantly (p<0.05) in the anuria group by day during CVVH process and it is equally in the group with non-anuria
- The CVVH technique corrects electrolyte disorders (hypernatremia, hyponatremia and hypokalemia) at the beginning of CVVH to the normal range concentration at the 12nd hour on CVVH working and all patients who had electrolyte disorder went back normal range. For the patients who had hyperkalemia at the beginning CVVH onset, their potassium concentration came back the normal range at the 6th hour since the CVVH technique onset
- Most of patient had metabolic academia before CVVH setup (96.3%) came back the normal range of pH at the time the CVVH process accomplishment
- The CVVH technique may reduce tachycardia and improve mean blood pressure significantly for septic shock patient from the 3rd hour to time the CVVH process accomplishment, together with reducing noradrenalin dose significantly (p<0.01) since the 6th hour to the technique finish
- To increase SVR significantly (p<0.01) since the 3rd hour of the CVVH setup to the time finish
- To improve significant SV since the 12th hour to the time CVVH finish, together with reducing dobutamine dose significant from the 6th hour to the finish in the group of patient who was recoveried from shock.


Các bài đã đăng
"Nghiên cứu tình trạng tiêu xương quanh implant mang phục hình và một số yếu tố liên quan" 31.05.2017 “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và điều trị gãy phức hợp mũi - sàng - ổ mắt” 19.05.2017 "Nghiên cứu điều trị nắn chỉnh răng có ghép xương cho bệnh nhân khe hở cung hàm toàn bộ một bên." 04.04.2017 "Nghiên cứu áp dụng phân độ RIFLE trong đánh giá mức độ, tiến triển và tiên lượng tổn thương thận cấp ở bệnh nhân hồi sức" 07.03.2017 "Nghiên cứu phẫu thuật và đánh giá kết quả cấy ghép nha khoa nhóm răng trước" 21.02.2017 "Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng vạt bẹn dạng tự do tron điều trị khuyết hổng mô mềm ở chi thể" 13.12.2016 "Nghiên cứu ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị phẫu thuật sỏi mật tại các tỉnh biên giới và miền núi phía Bắc" 12.12.2016 “Xác định tính kháng thuốc của HIV ở bệnh nhân thất bại với phác đồ bậc 1 và đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ thuốc kháng vi rút bậc 2 trên bệnh nhân HIV/AIDS” 28.10.2016 "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư biểu mô tế bào đáy của da vùng đầu mặt cổ." 07.09.2016 "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và siêu âm tim ở bệnh nhân Ebstein" 01.09.2016