Trang thông tin về những đóng góp mới của luận án

Tên đề tài luận án: “Nghiên cứu các kiểu gen của vi rút viêm gan C ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Chuyên ngành: Nội tiêu hóa
Mã số: 62.72.01.43
Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Họ và tên Người hướng dẫn:
1. GS.TS. Mai Hồng Bàng
2. PGS.TS. Cao Minh Nga
Cơ sở đào tạo: Viện nghiên cứu y dược lâm sàng 108
Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:
Luận án đã xác định kiểu gen (genotype) và dưới kiểu gen (subtype) của vi rút viêm gan C ở 68 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan và 63 bệnh nhân viêm gan C mạn tính.
- Nhóm bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan có kiểu gen HCV 1b là 36,8% , cao hơn ở nhóm chứng là 14,3% (p=0,008) sau khi đã hiệu chỉnh theo tuổi và giới.
- Nguy cơ bị ung thư biểu mô tế bào gan ở bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 1b cao gấp 4,92 lần so với bệnh nhân nhiễm HCV không phải 1b (p = 0,008;
OR = 4,92, 95% CI: 1,52 – 15,96)
- Luận án cũng xác định có mối liên quan thuận giữa kiểu gen HCV-1b với tải lượng HCV ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
- Bệnh nhân nhiễm kiểu gen HCV-1b có xu hướng mắc ung thư biểu mô tế bào gan loại biệt hóa kém cao hơn so với các kiểu gen còn lại ( p=0,05)
- Không có mối liên quan giữa kiểu gen HCV-1b với một số đặc điểm lâm sang,cận lâm sàng khác ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan


THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS

Name of thesis: Research of hepatitis C virus genotype in hepatocellular carcinoma patients.
Speciality: Gastrointestinal Medicine
Code: 62.72.01.43
Full name: Nguyen Thi Thanh Thuy
Full name of supervisor:
1. Pro, PhD. Mai Hong Bang
2. Assistant Pro, PhD. Cao Minh Nga
Educationnal foundation: 108 Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences.
Summary of new main scientific contribution of the thesis
The thesis has identified genotypes and subtypes of hepatitis C virus on 68 patients with hepatocellular carcinoma and 63 patients with chronic hepatitis virus (control group).
-The percentage of hepatocellular group with HCV genotype 1b was 36.8% ,of patients with hepatocellular carcinoma had a genotype 1b, was higher than that of in the controlling group (14.3%) (p = 0.008) after adjustment for age and gender.
- The risk of developing hepatocellular carcinoma in patients with HCV genotype 1b was 4.92 times higher than in patients with HCV without the 1b genotype (p = 0.008; OR = 4.92, 95% CI: 1 , 52 - 15.96).
- The thesis has also identified the linear relationship between HCV genotype 1b and HCV load in hepatocellular carcinoma patients.
- Patients with HCV genotype 1b were more likely to get hepatocellular carcinoma ,poor differentiation than those with the rest of genotypes (p=0,05).
- There was no relationship between HCV genotype 1b and othe clinial characterities and laboratory tests.


Các bài đã đăng
“Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật thông khí áp lực dương liên tục Boussignac (CPAP-B) trong xử trí trước bệnh viện khó thở cấp cứu” 17.10.2018 ʺNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán điện và kết quả điều trị hội chứng Guillain – Barré bằng phương pháp thay huyết tương 07.10.2018 Nghiên cứu ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị phẫu thuật bệnh trĩ tại một số tỉnh miền núi phía Bắc 07.10.2018 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tăng huyết áp có hẹp động mạch thận bằng phương pháp can thiệp qua da 07.10.2018 Nghiên cứu điều trị tủy răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên với hệ thống trâm xoay Ni-Ti WaveOne 07.10.2018 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, Xquang và điều trị gãy phức hợp mũi - sàng - ổ mắt 07.10.2018 Nghiên cứu một số chỉ số giải phẫu khớp háng và ứng dụng trong thay khớp Spiron 05.10.2018 Nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm gan nhiễm độc cấp nặng bằng biện pháp thay huyết tương tích cực 05.10.2018 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xạ hình tưới máu cơ tim trong chẩn đoán thiếu máu cơ tim cục bộ ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát 04.10.2018 Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính 04.10.2018