Thiết bị y tế

ĐỊNH LƯỢNG FT4 (FREE THYROXIN) TRONG MÁU

1. TỔNG QUAN:
Thyroxin (T4) là một hormone của tuyến giáp và tác dụng lên mọi quá trình chuyển hóa của cơ thể. Phần lớn T4 trong máu được gắn với các protein vận chuyển (TBG, tiền albumin và albumin). Phần còn lại tồn tại ở dạng tự do là free thyroxin (FT4) và đây chính là dạng hoạt động của hormone này.

Định lượng FT4 là một xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán lâm sàng. Xét nghiệm FT4 được chỉ định cùng với TSH khi có nghi ngờ rối loạn chức năng tuyến giáp.Ưu điểm của xét nghiệm này là không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nồng độ và các đặc tính của các protein vận chuyển.

2. BỆNH PHẨM:
- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng Li-, Na-, NH4- heparin; K3 - EDTA, natri florid, kali oxalate. Không được pha loãng bệnh phẩm
- Bệnh phẩm có thể để trong 7 ngày ở 2-80C, 30 ngày ở -20oC. Chỉ rã đông 1 lần.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
Trị số bình thường: 12-22 pmol/l
3.1. FT4 máu tăng trong:
- Cường giáp
- Nhiễm độc giáp
3.2. FT4 máu giảm trong:
- Thiểu năng vùng dưới đồi,tuyến yên
- Thiểu năng tuyến giáp



ĐỊNH LƯỢNG TSH (THYROID STIMULATING HORMON) TRONG MÁU

1. TỔNG QUAN:

Hormon kích thích tuyến giáp (Thyroid stimulating hormone -TSH) là một glycoprotein có trọng lượng phân tử khoảng 30000dalton, gồm 2 tiểu đơn vị. TSH được tạo ra bởi tế bào ưa kiềm của thùy trước tuyến yên.Sự bài tiết TSH được điều hòa bởi hormone giải phóng TSH (TRH) của vùng dưới đồi và nồng độ của hormone tuyến giáp trong máu. TSH kích thích tất cả các giai đoạn tổng hợp và bài tiết hormone tuyến giáp, đồng thời kích thích tăng trưởng.Định lượng nồng độ TSH trong máu là xét nghiệm cơ bản và quan trọng trong chẩn đoán các bệnh tuyến giáp. Một sự thay đổi rất nhỏ nồng độ các hormone tuyến giáp tự do dẫn đến sự thay đổi rất lớn nồng độ TSH. Do đó, TSH là xét nghiệm rất đặc hiệu và nhạy để đánh giá chức năng tuyến giáp và đặc biệt thích hợp để phát hiện sớm và loại trừ các rối loạn trong vòng điều hòa giữa vùng dưới đồi, tuyến yên và tuyến giáp.

2. BỆNH PHẨM:
2.1. Bệnh phẩm:
- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng Li-, Na-, NH4-heparin; K3- EDTA, natri florid, kali oxalat
- Bệnh phẩm có thể để trong 7 ngày ở 2- 80C, 30 ngày ở -20oC. Chỉ rã đông 1 lần.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
Trị số bình thường: 0,27-4,2 µIU/ml
3.1.TSH máu tăng trong:
- Suy tuyến giáp
3.2. TSH máu giảm trong:
- Cường tuyến giáp (Basedow)
- Thiểu năng vùng dưới đồi, tuyến yên
- Điều trị bằng thyroxin liều cao



ĐỊNH LƯỢNG INSULIN TRONG MÁU

1. TỔNG QUAN:
Insulin là hormon peptid có trọng lượng phân tử khoảng 6000 dalton, do tế bào Bêta của tuyến tụy nội tiết bài tiết và đi vào vòng tuần hoàn thông qua tĩnh mạch cửa và gan. Tác dụng chính của Insulin là làm hạ đường huyết do thúc đẩy sự hấp thu đường vào các tế bào gan, mỡ, cơ thông qua các receptor đặc hiệu. Rối loạn chuyển hóa Insulin ảnh hưởng đến rất nhiều quá trình chuyển hóa khác.Giảm nồng độ hoặc giảm tác dụng sinh học của insulin sẽ dẫn đến bệnh đái tháo đường. Nguyên nhân có thể là do tế bào Bêta của đảo tụy bị phá hủy (ĐTĐ typ 1), giảm tác dụng hoặc giảm tổng hợp Insulin (ĐTĐ typ 2) hoặc do có kháng thể kháng insulin lưu hành trong máu, giảm bài tiết insulin hoặc do thiếu hụt các receptor của insulin.

Xét nghiệm insulin chủ yếu được chỉ định cho những bệnh nhân có hội chứng hạ đường huyết.Nó thường được sử dụng để xác định tỉ số glucose/insulin để đánh giá chức năng bài tiết insulin.

3. BỆNH PHẨM:
2.1. Bệnh phẩm:
- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng Li-, K3-EDTA, natri citrat
- Bệnh phẩm có thể để trong 2 ngày ở 2-8oC, 6 tháng ở -20oC. Chỉ rã đông 1 lần.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:

Trị số bình thường: 2,6-24,9 µU/ml
3.1. Insulin máu tăng trong:
- U tuỵ tiểu đảo
- Tăng Insulin không có u tụy
3.2. Insulin máu giảm trong:
- Đái tháo đường typ 1
- Đái tháo đường typ 2 giai đoạn muộn.

4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

- Xét nghiệm insulin bị ảnh hưởng khi bệnh phẩm vỡ hồng cầu vì enzyme giáng phân insulin (insulin-degrading peptidase) được giải phóng từ hồng cầu.




ĐỊNH LƯỢNG CK-MB (CREATIN KINASE - MB) TRONG MÁU

1. TỔNG QUAN:
CK-MB là 1 trong 3 isozym của Creatin kinase (CK): CK-MM (có nhiều ở cơ vân), CK-BB (có nhiều ở não) và CK-MB (có nhiều ở tim).

Định lượng hoạt độ CK-MB trong huyết thanh là một xét nghiệm quan trọng để chẩn đoán các bệnh thiếu máu cơ tim: nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim…CK-MB được phát hiện trong máu sau 3-8 giờ sau khi khởi phát các triệu chứng của bệnh tim và có thể duy trì trong khoảng thời gian dài, phụ thuộc vào diễn biến của bệnh. Độ nhạy của xét nghiệm CK-MB phụ thuộc vào thời điểm làm xét nghiệm. Do đó, cần đánh giá hoạt độ CK-MB ở các thời điểm về sau để theo dõi diễn biến của bệnh.

2. BỆNH PHẨM:
- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng Li-, Na- heparin, K3 – EDTA, natri citrat.
- Bệnh phẩm có thể để trong 4 giờ ở 18-23 oC, 8 giờ ở 2-8oC, 3 tháng ở -20oC. Chỉ rã đông 1 lần.
- Độ ổn định của CK-MB phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ. Nồng độ CK-MB sẽ giảm hơn 10% khi để ở nhiệt độ 32oC trong 1 giờ.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:

Trị số bình thường: 0.97 - 4,94ng/ml
3.1. CK-MB máu tăng trong:
- Nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim, loạn nhịp nặng, sau chấn thương hoặc phẫu thuật tim.
- Viêm cơ, loạn dưỡng cơ tiến triển, cứng bì nghiêm trọng, bệnh cơ do nhiễm chất độc hay rượu
.


ĐỊNH LƯỢNG PARATHYROID HORMONE (PTH) TRONG MÁU

1. TỔNG QUAN:
Parathyroid hormone (PTH) là hormone được tạo ra từ tuyến cận giáp và bài tiết vào máu.PTH có một chuỗi đơn polypeptide gồm 84 acid amin và có trọng lượng phân tử khoảng 9500 dalton. Định lượng nồng độ PTH trong máu cho phép xác định trực tiếp hoạt động bài tiết của tuyến cận giáp. Cùng với vitamin D và calcitonin, PTH có tác dụng huy động canxi, phosphate từ xương, tăng hấp thu canxi ở ruột và thận và tăng bài tiết phosphate qua thận. Mức canxi máu được điều hòa bởi PTH và calcitonin. Nồng độ canxi cao ức chế bài tiết PTH, nồng độ canxi thấp kích thích bài tiết PTH. Rối loạn chức năng tuyến cận giáp làm thay đổi sự bài tiết PTH sẽ dẫn đến tăng hoặc giảm nồng độ canxi máu. Cường tuyến cận giáp làm tăng bài tiết PTH. Nguyên nhân chính của bệnh này là do u tuyến cận giáp. Trong cường cận giáp thứ phát, nồng độ canxi máu thấp là kết quả của các tình trạng bệnh lý khác (ví dụ thiếu hụt vitamin D).Ngày nay, định lượng PTH và canxi được cho là rất có ý nghĩa khi đánh giá cường cận giáp thứ phát.

2. BỆNH PHẨM:
- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng EDTA

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
Trị số bình thường: 15 – 65 pg/ml
3.1. PTH máu tăng trong:
- Cường cận giáp
- Loạn dưỡng xương
- Có thai, loạn sản sinh dục ở nữ
3.2. PTH máu giảm trong:
- Suy cận giáp
- Tăng canxi máu không phải nguyên nhân do tuyến cận giáp.
- Điều trị bằng thyroxin




ĐỊNH LƯỢNG TROPONIN T (TnT) TRONG MÁU

1. TỔNG QUAN:
Troponin T (TnT) là một thành phần của tế bào cơ vân. Mặc dù chức năng của TnT là giống nhau ở tất cả các cơ vân, nhưng TnT có nguồn gốc từ cơ tim khác so với TnT của cơ xương. Với tính đặc hiệu mô cao, Troponin T tim (cTnT) là một chỉ dấu rất đặc hiệu của tổn thương cơ tim. Trong nhồi máu cơ tim cấp (AMI), TnT trong huyết thanh tăng sau khoảng 3-4 giờ và duy trì mức tăng trong 14 ngày.TnT là một marker tiên lượng độc lập có thể dự báo trước cơn nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có hội chứng vành cấp (ACS).

Định lượng TnT trong máu có thể chẩn đoán phân biệt giữa ACS với các hoại tử khác như nhồi máu cơ tim cấp. Xét nghiệm này còn dùng để phân loại nguy cơ ở những bệnh nhân ACS và chỉ ra nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân suy thận mạn. TnT còn có giá trị trong việc lựa chọn các liệu pháp và các can thiệp hữu hiệu ở những bệnh nhân có mức TnT tăng.

2. BỆNH PHẨM:
2.1.Bệnh phẩm:
- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng Li- heparin, K2-, K3- EDTA, natri citrat.
- Bệnh phẩm có thể để trong 24 giờ ở 2-8oC, 12 tháng ở -20oC. Chỉ rã đông 1 lần.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
Trị số bình thường: < 0,014 ng/ml

TnT máu tăng trong:
- Nhồi máu cơ tim cấp, suy tim xung huyết, các bệnh cơ tim, viêm cơ tim…
- Tắc nghẽn động mạch phổi, rối loạn chức năng thông khí, đột quỵ, suy thận mạn…



ĐỊNH LƯỢNG THYROGLOBULIN (Tg) TRONG MÁU

1. TỔNG QUAN:
Thyroglobulin (Tg) là một glycoprotein có trọng lượng phân tử khoảng 660 kD, gồm 2 chuỗi protein nối với nhau bởi cầu nối disulfur. Tg được tổng hợp bởi tế bào tuyến giáp và dự trữ ở nang giáp. Quá trình tổng hợp Tg được kích thích bởi TSH, sự thiếu hụt iod trong tuyến giáp, và sự có mặt các globulin miễn dịch kích thích tuyến giáp.

Tg có vai trò quyết định trong việc tổng hợp hormon T3, T4 của tuyến giáp. Nó có khoảng 130 gốc tyrosin, khi có mặt TPO (thyroperoxidase) và iod, chúng sẽ gắn với iod tạo thành monoiodo và diiodothyrosine (MID và DIT).Tiếp đó, MIT và DIT ghép cặp với nhau tạo thành T3 và T4. Quá trình này diễn ra trên chất nền của Tg với sự tham gia của TPO.

Trong quá trình tổng hợp và vận chuyển Tg vào nang giáp, một lượng nhỏ Tg đi vào máu. Do đó, nồng độ Tg thấp trong máu được phát hiện ở người không bị bệnh tuyến giáp và mức Tg thấp này cho biết sự có mặt cúa các mô giáp. Khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp hoàn toàn, Tg không còn được phát hiện trong máu nữa.Mặt khác, khi tổn thương nang giáp, lượng lớn Tg đi vào máu. Do đó, Tg được xem là một chỉ dấu cho sự toàn vẹn về hình thái của tuyến giáp.

2. BỆNH PHẨM:
2.1. Bệnh phẩm:
- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng Li- , Na- , NH4- heparin; K3-EDTA, natri citrat, natri florua, kali oxalat.
- Bệnh phẩm có thể để trong 24giờ ở 15-25 oC, 3 ngày ở 2-80C,1 tháng ở -20oC. Chỉ ra đông 1 lần.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
Trị số bình thường: 1,4-78 ng/ml
3.1. TG máu tăng trong:
- Ung thư tuyến giáp.
- Những bệnh lành tính về tuyến giáp: viêm tuyến giáp, basedow, u độc


ĐỊNH LƯỢNG ANTI –TG (ANTIBODY TO THYROGLOBULIN) TRONG MÁU

1. TỔNG QUAN:
Kháng thể kháng thyroglobulin (Anti-Tg) được xác định nhằm mục đích phát hiện các bệnh tự miễn tuyến giáp. Nồng độ anti-Tg trong máu tăng trong bệnh viêm tuyến giáp tự miễn. Anti-Tg là xét nghiệm quan trọng trong việc theo dõi diễn biến của bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto cũng như trong các chẩn đoán phân biệt (trong trường hợp viêm tuyến giáp tự miễn không rõ nguyên nhân với test anti-TPO âm tính, bệnh Grave không có thâm nhiễm bạch cầu và để loại trừ sự nhiễu tới xét nghiệm Tg khi nồng độ anti-Tg cao).

2. BỆNH PHẨM:
- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng natri heparin, K2 và K3-EDTA. Không sử dụng chống đông Li- heparin hoặc natri citrat.
- Bệnh phẩm có thể để trong 3 ngày ở 2-8oC, ít nhất là 1 tháng ở -20oC. Chỉ rã đông 1 lần.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
Trị số bình thường: 0 - 115 Iu/ml
3.1. ANTI-TG máu tăng trong:
- Bệnh Graves
- Bệnh Hashimoto
- Suy giáp
- Bệnh hệ thống
- Ung thư tuyến giáp
- Nhiễm độc tuyến giáp
- Bệnh tiểu đường type 1


ĐỊNH LƯỢNG PCT (PROCALCITONIN) TRONG MÁU

1. TỔNG QUAN:

Procalcitonin (PCT) là một tiền hormone gồm 116 acid amin với trọng lượng phân tử 12,7kD, được bài tiết bởi các tế bào nội tiết thần kinh (tế bào C của tuyến giáp, các mô phổi và mô tụy).Nồng độ PCT trong máu rất thấp ở người khỏe mạnh, thường tăng ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn; không tăng trong các bệnh do virut, ung thư và các bệnh tự miễn khác. PCT được coi là một marker dự báo và tiên lượng cho các bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, ngoài ra còn được coi là yếu tố dự báo tin cậy về mức độ nghiêm trọng và các biến chứng trong bệnh viêm tụy cấp.Đây còn là xét nghiệm giúp cho việc quyết định sự cần thiết dùng kháng sinh hay không và theo dõi điều trị ở những bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp và giảm thông khí phổi.

2. BỆNH PHẨM:
- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng Li- heparin, K3 – EDTA,
- Bệnh phẩm có thể để trong 24 giờ ở 2-8oC, 3 tháng ở -20oC. Chỉ rã đông 1 lần.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
Trị số bình thường: 0 - 0,05ng/ml
- 0,3 < PCT < 0,5 ng/ml: nhiễm khuẩn tại chỗ
- 0,5 < PCT < 2 ng/ml: nhiễm khuẩn mức độ trung bình
- 2 < PCT < 10ng/ml: nhiễm khuẩn huyết mức độ nghiêm trọng
- PCT > 10ng/ml: nhiễm khuẩn huyết mức độ đặc biệt nghiêm trọng kèm theo suy đa tạng và sốc nhiễm khuẩn.



ĐỊNH LƯỢNG FERRITIN TRONG MÁU

1.TỔNG QUAN:
Ferritin là một đại phân tử có trọng lượng phân tử bé nhất là 440 KD (phụ thuộc vào hàm lượng sắt) gồm 1 khung protein (apoferrin) với 24 dưới đơn vị và một lõi sắt gồm khoảng 2500 ion Fe3+.
Ferritin là một xét nghiệm dùng để xác định tình trạng chuyển hóa sắt.Định lượng ferrin ở thời điểm bắt đầu điều trị cho biết lượng sắt dự trữ của cơ thể.Thiếu hụt dự trữ sắt ở hệ thống lưới nội nguyên sinh có thể được phát hiện ở giai đoạn rất sớm.

2. BỆNH PHẨM, DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT:
- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng lithium heparin, natri heparin, K3 - EDTA và natri citrate.
- Bệnh phẩm có thể để trong 7 ngày ở 2-8oC, 12 tháng ở -20oC.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
Trị số bình thường:
- Nam 30-400 ng/ml
- Nữ 13 – 150 ng/ml
3.1. Giảm ferritin:
- Thiếu máu do thiếu sắt
- Suy giáp
- Thiếu vitamin C
3.2.Ferritin tăng:
- Bạch cầu cấp,
- Hogkin
- Ung thư phổi, gan,tuyến tiền liệt, ruột kết.
- Suy thận mạn.

ĐỊNH LƯỢNG CORTISOL TRONG MÁU VÀ NƯỚC TIỂU

1. TỔNG QUAN:
Cortisol (hydrocortisol) là một glucocorticosteroid quan trọng nhất cần thiết để duy trì nhiều chức năng của cơ thể.Cortisol được tổng hợp từ cholesterol ở tuyến vỏ thượng thận.Ở trong máu, 90% cortisol được gắn với globulin vận chuyển cortisteroid (CBG) và albumin. Tác dụng sinh lý quan trọng nhất của cortisol là làm tăng lượng đường trong máu, thúc đẩy quá trình tân tạo đường, kháng viêm và ức chế miễn dịch. Tổng hợp và bài tiết cortisol ở tuyến thượng thận được kiểm soát theo cơ chế điều hòa ngược âm tính giữa vùng dưới đồi, tuyến yên và vỏ thượng thận. Nồng độ cortisol huyết thanh thay đổi theo nhịp ngày đêm, cao nhất vào buổi sáng (700nmol/l) và giảm dần xuống và còn một nửa vào buổi tối. Vì vậy, thời gian lấy mẫu đặc biệt quan trọng cho việc nhận định kết quả.

Xét nghiệm cortisol thường được sử dụng để đánh giá chức năng của tuyến thượng thận, tuyến yên và vùng dưới đồi. Nó được sử dụng để theo dõi diễn biến và kiểm soát các liệu pháp điều trị trong các bệnh: hội chứng Cushing và bệnh Addision.
Cortisol bài tiết qua nước tiểu không chịu ảnh hưởng của nhịp ngày đêm, do đó để phát hiện hội chứng cushing thì xét nghiệm cortisol trong nước tiểu 24 giờ là lựa chọn tối ưu.

2. BỆNH PHẨM:

- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng Li- , Na- , NH4- heparin; K2, Na2, K3-EDTA, natri citrate. Bệnh phẩm có thể để trong 5 ngày ở 2-80C, 3 tháng ở -200C . Chỉ rã đông một lần.
- Nước tiểu 24 giờ không sử dụng chất bảo quản. Ly tâm bệnh phẩm nếu nước tiểu đục. Bệnh phẩm không ly tâm có thể để trong 7 ngày ở 2-8 oC, 3 tháng ở -20oC. Bệnh phẩm đã ly tâm có thể để trong 7 ngày ở 2-80C, 4 tuần ở -200C. Chỉ rã đông 1 lần.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
Trị số bình thường:
Máu:
- Buổi sáng (7-10 giờ): 171-536 nmol/l
- Buổi chiều (4-8 giờ): 64-327 nmol/l

Nước tiểu 24 giờ: 100-379nmol/24 giờ.
3.1. Cortisol máu/ nước tiểu tăng trong:
- Hội chứng Cushing.
3.2. Cortisol máu / nước tiểu giảm:
- Bệnh Addison.




ĐỊNH LƯỢNG NT -PROBNP (N –TERMINAL PRO B - TYPE NATRIURETIC PEPTID) TRONG MÁU


1. TỔNG QUAN:
B-type natriuretic peptide gọi tắt là BNP là một peptid bài niệu natri loại B được phóng thích từ cơ tim (chủ yếu là từ tâm thất) vào máu.BNP được tổng hợp như là một prohormon nên còn gọi là pro BNP. Nồng độ proBNP liên quan trực tiếp đến mức độ căng giãn của cơ tim. Pro BNP gồm 108 acid amin,sau khi được phóng thích từ tim, proBNP chia cắt thành 2 phân đoạn là NT-proBNP (1-76) không có hoạt tính và BNP (77-108) là chất có hoạt tính. Thời gian bán hủy của BNP ngắn (20 phút) nên nồng độ trong máu của BNP thường thấp và không ổn định. Phân đoạn NT-ProBNP có thời gian bán hủy dài hơn BNP 6 lần (60-120 phút) do vậy mà nồng độ NT-ProBNP cũng cao hơn 6 lần so với nồng độ BNP sẽ dể dàng hơn cho việc đo lường. Nhờ đó NT-proBNP có độ nhạy cao hơn và qua đó giúp phát hiện chính xác giai đoạn sớm của suy tim hay suy tim thể nhẹ, phân biệt với suy hô hấp ở bệnh nhân khó thở. NT-proBNP đã được FDA chấp thuận trong chẩn đoán và đánh giá suy tim cũng như đánh giá nguy cơ trên các bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp. NT-proBNP cũng được dùng trong tiên lượng nguy cơ các biến cố tim mạch và tỷ lệ tử vong ở các bệnh nhân có bệnh mạch vành. Xét nghiệm NT-proBNP đều đặn có thể giúp kiểm soát tình trạng tiến triền thành mạn tính như suy tim và các biến cố tim mạch khác, nhờ đó có thể can thiệp điều trị và thay đổi lối sống, giúp làm chậm lại hay dừng hẳn tiến trình dẫn đến suy tim...

2. BỆNH PHẨM:
- Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng Li- , NH4- heparin; K2, K3-EDTA
- Bệnh phẩm có thể để trong 3 ngày ở 20-250C, 6 ngày ở 2-80C, 24 tháng ở -200C . Chỉ rã đông một lần.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
Trị số bình thường: <125 pg/ml
- Các giá trị thấp hơn 125 pg/ml được xem là bình thường và việc rối loạn chức năng tim có thể được loại bỏ với xác suất cao.
- Các giá trị cao hơn 125 pg/ml có thể coi là chỉ báo về rối loạn chức năng tim và liên quan đến nguy cơ gia tăng biến cố tim mạch.